Reader Comments

Quyền sở hữu công nghiệp và xử phạt vi phạm về sở hữu công nghiệp

by Nam Nguyen (2018-11-27)


1/ Quyền sở hữu công nghiệpa/ Khái niệm quyền sở hữu công nghiệp

Quyền sở hữu công nghiệp là quyền sở hữu của cá nhân, pháp nhân đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, quyền sử dụng đối với tên gọi xuất xứ hàng hoá và quyền sở hữu đối với các đối tượng khác do pháp luật quy định.  

b/ Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp

Dựa vào cơ sở phát sinh quyền ,đối tượng quyền sở hữu công nghiệp được chia thành 2 loại:

(i) Các đối tượng sở hữu công nghiệp mà quyền sở hữu công nghiệp phát sinh và tồn tại khi hội đủ các điều kiện nhất định mà không cần thông qua văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp bao gồm :

– Chỉ dẫn địa lý

– Bí mật thương mại

– Quyền chống cạnh tranh không lành mạnh

Chỉ dẫn địa lý là thông tin về nguồn gốc của hàng hoá: từ ngữ; dấu hiệu; biểu tượng; hình ảnh để chỉ: một quốc gia, một vùng lãnh thổ, một địa phương mà hàng hoá được sản xuất ra từ đó. Chất lượng, uy tín, danh tiếng của hàng hoá là do nguồn gốc địa lý tạo nên. Ví dụ “Made in Japan” (điện tử), “Vạn Phúc” (lụa tơ tằm); “Bát Tràng” (gốm, sứ)…

Một dạng chỉ dẫn địa lý đặc biệt là “Tên gọi xuất xứ hàng hoá”. Nếu chỉ dẫn địa lý chỉ là tên gọi (địa danh) và uy tín, danh tiếng của sản phẩm đạt đến mức đặc thù gắn liền với vùng địa lý đó thì chỉ dẫn nhưư vậy đưược gọi là “Tên gọi xuất xứ hàng hoá

Bí mật thương mại là bất cứ thông tin bí mật nào mang lại lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp đều đáp ứng tiêu chuẩn.Bí mật thương mại có thể liên quan đến các loại thông tin khác nhau:

– Kỹ thuật và khoa học

– Thương mại

– Tài chính

– Thông tin phủ định

Quyền chống cạnh tranh không lành mạnh được coi là một trong những đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp. Có quy định như vậy là bởi đối tượng sở hữu công nghiệp là một yếu tổ thể hiện lợi thế cạnh tranh trong thương mại, nên đã có không ít các doanh nghiệp thực hiện hành vi cạnh tranh không lành mạnh làm xâm hại đến các đối tượng sở hữu công nghiệp của đối thủ để thu lợi bất chính trong kinh doanh.

Ngoài ra, tính độc quyền của quyền sở hữu công nghiệp có thể bị các doanh nghiệp sở hữu quyền lạm dụng để cản trở thương mại. Do vậy, pháp luật phải thừa nhận cho các chủ thể kinh doanh quyền chống cạnh tranh không lành mạnh như là một nội dung của quyền sở hữu công nghiệp để đối phó với các loại hành vi cạnh tranh không lành mạnh có thể gặp phải.

Hành vi cạnh tranh không lành mạnh liên quan tới sở hữu công nghiệp, bao gồm: Sử dụng các chỉ dẫn thương mại để làm sai lệch nhận thức và thông tin về chủ thể kinh doanh, cơ sở kinh doanh, hoạt động kinh doanh, hàng hoá, dịch vụ.

Quyền sở hữu công nghiệp

Quyền sở hữu công nghiệp

Xem thêm >>> làm luận văn tốt nghiệp đại học

(ii) Các đối tượng sở hữu công nghiệp mà quyền sở hữu công nghiệp

phát sinh trên cơ sở các văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp bao gồm :

– Sáng chế

– Giải pháp hữu ích

– Kiểu dáng công nghiệp

– Nhãn hiệu

– Tên gọi xuất xứ hàng hoá

– Các đối tượng khác do pháp luật quy định

Sáng chế là giải pháp kỹ thuật mới so với trình độ kỹ thuật trên thế giới, có trình độ sáng tạo, có khả năng áp dụng trong các lĩnh vực kinh tế- xã hội.

Giải pháp hữu ích là giải pháp kỹ thuật mới so với trình độ kỹ thuật trên thế giới, có khả năng áp dụng trong các lĩnh vực kinh tế – xã hội. Nhà nước khuyến khích mọi hoạt động sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất.

Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm, được thể hiện bằng đường nét, hình khối, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố đó, có tính mới đối với thế giới và dùng làm mẫu để chế tạo sản phẩm công nghiệp hoặc thủ công nghiệp.

Nhãn hiệu hàng hoá là những dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ cùng loại của các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác nhau. nhãn hiệu có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc sự kết hợp các yếu tố đó được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc.

Tên gọi xuất xứ hàng hoá là tên địa lý của nước, địa phương dùng để chỉ xuất xứ của mặt hàng từ nước, địa phương đó với điều kiện những mặt hàng này có các tính chất, chất lượng đặc thù dựa trên các điều kiện địa lý độc đáo và ưu việt, bao gồm yếu tố tự nhiên, con người hoặc kết hợp cả hai yếu tố đó.

Các đối tượng sở hữu công nghiệp không được Nhà nước bảo hộ: Nhà nước không bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp trái với lợi ích xã hội, trật tự công cộng, nguyên tắc nhân đạo và các đối tượng khác mà pháp luật về sở hữu công nghiệp quy định không được bảo hộ.

Xem thêm >>> khái niệm khách hàng

2/ Vi phạm quyền sở hữu công nghiệp và xử phạt vi phạma, Vi phạm quyền sở hữu công nghiệp

Trước hết ta cần phân biệt rõ sự khác nhau giữa vi phạm và xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp .

Vi phạm được đề cập ở đây là vi phạm các quy định quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp. Để quản lý lĩnh vực sở hữu công nghiệp, Nhà nước đề ra các biện pháp quản lý như các quy định trong việc xác lập quyền sở hữu công nghiệp, bản quyền tác giả, trong hoạt động dịch vụ và trong việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của các bên trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp.

Các quy định quản lý này nhằm đảm bảo sự ổn định, thống nhất trong quản lý nhà nước. Vì vậy, cá nhân, tổ chức vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định ở mức độ hành chính hay hình sự.

Xâm phạm quyền được hiểu là xâm phạm các quyền sở hữu công nghiệp của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp. Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp có những quyền nhất định do pháp luật quy định. Cá nhân, tổ chức nào sử dụng các quyền đó mà không được chủ thể quyền cho phép là xâm phạm quyền của họ.

Ngoài ra ta cần hiểu rõ các thuật ngữ thường sử dụng trong việc xác định các vi phạm và xử phạt vi phạm bao gồm :

– “Đối tượng sở hữu công nghiệp” được hiểu là: sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hoá (bao gồm cả nhãn hiệu dịch vụ), tên gọi xuất xứ hàng hoá.

– “Chủ sở hữu công nghiệp” được hiểu là: chủ văn bằng bảo hộ, chủ sở hữu đăng ký quốc tế nhãn hiệu hàng hoá, hoặc người được chuyển giao hợp pháp quyền sở hữu công nghiệp đối với đối tượng sở hữu công nghiệp đang được bảo hộ.

– “Văn bằng bảo hộ” được hiểu là: Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích, Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá, Giấy chứng nhận quyền sử dụng tên gọi xuất xứ hàng hoá.

– “Yếu tố vi phạm” được hiểu là:

+ Dấu hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu hàng hoá, tên gọi xuất xứ hàng hoá đang được bảo hộ;

+ Dấu hiệu, chỉ dẫn vi phạm quy định về chỉ dẫn bảo hộ quyền sở  hữu công nghiệp, nghĩa vụ sở hữu công nghiệp;

+ Bộ phận sản phẩm, sản phẩm hoặc quy trình sản xuất sản phẩm đồng nhất với bộ phận sản phẩm, sản phẩm hoặc quy trình sản xuất đang được bảo hộ là sáng chế, giải pháp hữu ích;

+ Bộ phận sản phẩm, sản phẩm có hình dáng bên ngoài là kiểu dáng công nghiệp hoặc có chứa một hoặc các bộ phận là thành phần tạo dáng cơ bản của kiểu dáng công nghiệp đang được bảo hộ.

Yếu tố vi phạm đối tượng quyền sở hữu công nghiệp là những thể hiện cụ thể kết quả của các hành vi xâm phạm quyền đối với sáng chế,giải pháp hữu ích,kiểu dáng công nghiệp,nhãn hiệu thương mại,tên gọi xuất xứ hàng hoá.

Vi phạm quyền sở hữu công nghiệp và xử phạt vi phạm

Vi phạm quyền sở hữu công nghiệp và xử phạt vi phạm

Chính những yếu tố này là căn cứ để khẳng định hành vi xâm phạm quyền.Các yếu tố vi phạm quyền cũng thể hiện rất đa dạng phụ thuộc vào đối tượng quyền sở hữu công nghiệp.Trong thực tế,các yếu tố vi phạm quyền sở hữu công nghiệp đó được thể hiện dưới các hình thức sau:  

b/ Yếu tố vi phạm đối với sáng chế ,giải pháp hữu ích

Yếu tố vi phạm đối với sáng chế ,giải pháp hữu ích là các sản phẩm hoặc các bộ phận của sản phẩm đồng nhất với sản phẩm đang được bảo hộ là sáng chế ,giải pháp hữu ích ,quy trình hoặc một bộ phận của một quy trình đồng nhất với quy trình đang được bảo hộ là sáng chế , giải pháp hữư ích ,sản phẩm hay bộ phạn sản phẩm đang sản xuất theo quy trình đồng nhất với quy trình đang được bảo hộ là sáng chế,giải pháp hữu ích

Căn cứ để xác định yếu tố vi phạm là vi phạm bảo hộ sáng chế hoặc giải pháp hữu ích đươc xác định theo từng thời điểm của yêu cầu bảo hộ là Bằng độc quyền sáng chế hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích.Để xác định có hay không có sự đồng nhất ,cần so sánh tất cả các dấu hiệu thuộc từng điểm trong yêu cầu bảo hộ với các dấu hiệu của sản phẩm ,bộ phận sản phẩm,quy trình,bộ phận của quy trình bị nghi ngờ vi phạm

Chỉ khẳng định có sự đồng nhất khi tất cả các dấu hiệu thuộc ít nhất một điểm trong yêu cầu bảo hộ đều có mặt trong sản phẩm ,bộ phân của sản phẩm;trong quy trình ,hoặc bộ phận của quy trình bị nghi ngờ vi phạm có cùng bản chất ,cùng mục đích sử dụng ,cùng mối quan hệ với các dấu hiệu khác hoặc đã được biết đến trong lĩnh vực kĩ thuật tương ứng

c/ Yếu tố vi phạm đối với kiểu dáng công nghiệp

Yếu tố vi phạm đối với kiểu dáng công nghiệp là các sản phẩm ,hoặc bộ phận sản phẩm mà hình dáng bên ngoài trùng toàn bộ hoặc trùng những điểm cơ bản quyết định kiểu dáng với kiểu dáng công nghiệp đang được bảo hộ.

Căn cứ xác định yếu tố vi phạm kiểu dáng công nghiệp là Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp .Để xác định một sản phẩm ,bộ phận của sản phẩm có yếu tố vi phạm hay không ,cần so sánh tất cả các đặc điểm tạo dáng thuộc phạm vi bảo hộ kiểu dáng công nghiệp với các đặc điểm tạo dáng của sản phẩm ,bộ phận sản phẩm bị nghi ngờ vi phạm

Chỉ khẳng định có yếu tố vi phạm khi trên sản phẩm ,bộ phận của sản phẩm bị nghi ngờ vi phạm có tất cả các đặc điểm tạo dáng thuộc phạm vi bảo hộ kiểu dáng công nghiệp hoặc có một số các đặc điểm cơ bản quyết định kiểu dáng thuộc phạm vi bảo hộ kiểu dáng công nghiệp

d/ Yếu tố vi phạm đối với nhãn hiệu hàng hoá và tên gọi xuất xứ hàng hoá

Yếu tố vi phạm đối với nhãn hiệu hàng hoá và tên gọi xuất xứ hàng hoá gồm dấu hiệu đóng vai trò nhãn hiệu hàng hoá( chữ cái,chữ số,hình ảnh,biểu tuợng…)hoặc đóng vai trò tên gọi xuất xứ hàng hoá(địa danh),gắn trên hàng hoá,bao bì hàng hoá,phương tiện dịch vụ ,giấy tờ giao dịch,phương tiên quảng cáo và các phương tiện kinh doanh khác (kể cả phương tiện điện tử) trùng hoặc tương đương tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu hàng hoá,tên gọi xuất xứ đang được bảo hộ hoặc dấu hiệu đóng vai trò chỉ dẫn thương mại(thông tin dưới dạng chỉ dẫn ,lời chú,ký hiệu…)trình bày trên hàng hoá,bao bì hàng hoá,phương tiện dịch vụ ,giấy tờ kinh doanh,phương tiện quảng cáo,và các phương tiện khinh doanh khác(kể cả phương tiện điện tử)làm cho người tiêu dùng nhầm lẫn về nguồn gốc mối liên hệ hàng hoá/dịch vụ hàng hoá có nhãn hiệu hàng hoá ,tên gọi xuất xứ đang được bảo hộ.

Căn cứ xác định yếu tố vi phạm là Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá,Quyết định chấp nhận bảo hộ nhãn hiệu đăng ký quốc tế,Quyết định công nhận nhãn hiệu nổi tiếng hoặc Quyết định đăng bạ tên gọi xuất xứ.Để xác định dấu hiệu vi phạm cần so sánh dấu hiệu nghi ngờ với nhãn hiệu/địa danh đồng thời so sánh dịch vụ,sản phẩm mang dấu hiệu đó với dịch vụ sản phẩm thuộc phạm vi bảo hộ

Chỉ khẳng định có yếu tố vi phạm khi dấu hiệu bị nghi ngờ vi phạm trùng hoặc tương đương với nhãn hiệu /địa danh đang được bảo hộ hoặc dấu hiệu nghi ngờ có bản chất trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu địa danh đang được bảo hộ

Nguồn : Quyền sở hữu công nghiệp và xử phạt vi phạm về sở hữu công nghiệp